Quy trình và thời gian

Xử lý ưu tiên cho các dự án nông thôn

Còn gọi là xử lý ưu tiên nông thôn, xử lý nhanh diện nông thôn.

Chỉ thị theo luật rằng USCIS ưu tiên việc xử lý và xét duyệt các đơn EB-5 cho các khu vực nông thôn, điều này đưa một hồ sơ lên phía trước trong hàng chờ phân bổ và không thay đổi gì về tiêu chuẩn chấp thuận.

Điều nó quyết định

8 U.S.C. 1153(b)(5)(E)(ii)(I) chỉ đạo Bộ trưởng An ninh Nội địa (Secretary of Homeland Security) ưu tiên việc xử lý và xét duyệt các đơn cho các khu vực nông thôn. USCIS nói rằng kể từ ngày 30 March 2026, cơ quan này phân bổ các đơn nông thôn Form I-526E theo nguyên tắc vào trước, ra trước trước phần còn lại, và chuyển sang các đơn khác hoặc khi hàng chờ nông thôn đã cạn hoặc khi cơ quan này quyết định rằng họ đã ra quyết định trên đủ số đơn từ hàng chờ đó, nên không có gì buộc USCIS phải làm cạn hàng chờ nông thôn trước. Hai giới hạn quy định giá trị thực sự của sự ưu tiên này. USCIS hoàn toàn không phân bổ một Form I-526E để xem xét cho tới khi cơ quan này đã ra một quyết định chính thức về Form I-956F liên quan, một bước đứng trước sự ưu tiên nông thôn trong trình tự. Và phần đầu của hàng chờ chỉ dành cho Form I-526E: một Form I-526 độc lập diện nông thôn cũng rút từ cùng phần visa dành riêng 20 phần trăm cho nông thôn nhưng phải chờ trong hàng chờ sau, mà USCIS có thể nhóm theo tiểu hạng mục visa. Xử lý ưu tiên và phần dành riêng không phải là hai đặc điểm mà một dự án lựa chọn giữa chúng. Cả hai đều xuất phát từ định nghĩa duy nhất về khu vực nông thôn tại 8 U.S.C. 1153(b)(5)(D)(vii), nên một dự án nông thôn mang cả hai, trong khi một dự án tỷ lệ thất nghiệp cao hoặc hạ tầng thì không mang cái nào. Các con số 240 ngày và 120 ngày trong Đạo luật 2022 là các mục tiêu mà Quốc hội gắn với việc ấn định phí, không phải các thời hạn mà USCIS có nghĩa vụ với bất kỳ người nộp đơn nào, và con số 120 ngày bao trùm các đơn khu vực việc làm mục tiêu nói chung, cả nông thôn lẫn thất nghiệp cao.

Căn cứ pháp lý: 8 U.S.C. 1153(b)(5)(E)(ii)(I) (ưu tiên nông thôn); 8 U.S.C. 1153(b)(5)(B)(i)(I)(aa) (phần dành riêng 20 phần trăm cho nông thôn); 8 U.S.C. 1153(b)(5)(D)(vii) (định nghĩa khu vực nông thôn); Pub. L. 117-103, div. BB, sec. 106, "Timely Processing", 15 March 2022, 136 Stat. 1103 (các mục tiêu xét duyệt gắn với việc ấn định phí); USCIS, EB-5 Questions and Answers, cập nhật lần cuối ngày 20 April 2026 (https://www.uscis.gov/working-in-the-united-states/permanent-workers/employment-based-immigration-fifth-preference-eb-5/eb-5-questions-and-answers)

Thuật ngữ liên quan

  • Khu vực thống kê đô thị (Metropolitan Statistical Area)Đơn vị địa lý thống kê dựa trên hạt mà Văn phòng Quản lý và Ngân sách (Office of Management and Budget) dựng quanh một khu vực đô thị có 50,000 dân trở lên. Đất nằm trong một MSA không bao giờ có thể là khu vực nông thôn đối với EB-5, dù trông có vẻ trống trải đến đâu, nhưng một khu vực thống kê tiểu đô thị (micropolitan statistical area) thì không phải là MSA và tự nó không phủ nhận một khẳng định nông thôn.
  • Văn phòng Chương trình Nhà đầu tư Di dân (Immigrant Investor Program Office)Văn phòng Chương trình Nhà đầu tư Di dân (Immigrant Investor Program Office, IPO) là văn phòng USCIS duy nhất quản lý chương trình EB-5 và xét duyệt các đơn của nhà đầu tư cùng các hồ sơ trung tâm vùng. USCIS đặt văn phòng này tại Washington, DC, không phải tại một trung tâm dịch vụ.
  • Số tiền đầu tư tối thiểu$800,000 cho khoản đầu tư vào một khu vực việc làm mục tiêu hoặc vào một dự án hạ tầng, và $1,050,000 cho mọi khoản đầu tư khác, được ấn định bởi 8 U.S.C. 1153(b)(5)(C) (INA 203(b)(5)(C)). Số tiền áp dụng là số tiền có hiệu lực vào ngày nộp đơn.

Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ