Vốn và cấu trúc

Khu điều tra dân số

Còn gọi là các khu điều tra dân số, các khu liền kề.

Khu điều tra dân số là một đơn vị thống kê do Cục Điều tra Dân số (Census Bureau) phân chia trong một quận hoặc đơn vị tương đương quận, thường có từ 1,200 đến 8,000 người, và là đơn vị dùng để xây dựng một khu vực việc làm mục tiêu có tỷ lệ thất nghiệp cao.

Điều nó quyết định

8 U.S.C. 1153(b)(5)(B)(ii) cho phép Bộ trưởng An ninh Nội địa (Secretary of Homeland Security), hoặc một nhân viên DHS do Bộ trưởng chỉ định, chỉ định là khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao đối với khu điều tra dân số hoặc các khu điều tra dân số liền kề nơi doanh nghiệp thương mại mới chủ yếu hoạt động kinh doanh, nếu tỷ lệ thất nghiệp bình quân gia quyền trên các khu đó, theo thước đo việc làm của lực lượng lao động cho mỗi khu, không thấp hơn 150 phần trăm mức trung bình toàn quốc. Có thể bổ sung một vòng các khu liền kề trực tiếp, và mỗi khu được bổ sung khi đó tính vào bình quân gia quyền đó theo quy mô lực lượng lao động của chính nó, nên một khu nhỏ có tỷ lệ thất nghiệp cao chỉ làm thay đổi con số đó một chút. Đối với một khoản đầu tư qua trung tâm khu vực, USCIS xem xét nơi thực thể tạo việc làm chủ yếu hoạt động kinh doanh chứ không phải doanh nghiệp thương mại mới. Một vòng đó là toàn bộ phạm vi: những chuỗi khu kéo dài khắp một thành phố xuất phát từ các chỉ định của tiểu bang, vốn chỉ áp dụng cho các đơn nộp trước ngày 15 March 2022. Chỉ định có hiệu lực hai năm, kể từ ngày trung tâm khu vực nộp Form I-956F hoặc, đối với nhà đầu tư độc lập, kể từ thời điểm đầu tư, và có thể được gia hạn thêm các kỳ hai năm trong khi khu vực vẫn đủ điều kiện. Không có quan chức liên bang nào khác và không có quan chức tiểu bang hay địa phương nào được phép thực hiện chỉ định này. Một nhà đầu tư đã đầu tư $800,000 trong khi chỉ định còn hiệu lực không phải bổ sung tiền nếu chỉ định sau đó hết hạn. Các khu điều tra dân số không đóng vai trò gì trong tuyến nông thôn, vốn dựa vào ranh giới khu vực thống kê đô thị và ngưỡng dân số 20,000.

Căn cứ pháp lý: 8 U.S.C. 1153(b)(5)(B)(ii), các tiểu khoản (I) đến (V) (https://uscode.house.gov/view.xhtml?req=granuleid:USC-prelim-title8-section1153&num=0&edition=prelim); 6 USCIS-PM G.2(A)(5) (https://www.uscis.gov/policy-manual/volume-6-part-g-chapter-2); Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ (US Census Bureau), Geography Program Glossary, mục "Census Tract" (https://www.census.gov/programs-surveys/geography/about/glossary.html)

Nơi được giải thích đầy đủ

Các trang đi sâu vào khu điều tra dân số thay vì chỉ nhắc đến.

Thuật ngữ liên quan

  • Khu vực thống kê đô thị (Metropolitan Statistical Area)Đơn vị địa lý thống kê dựa trên hạt mà Văn phòng Quản lý và Ngân sách (Office of Management and Budget) dựng quanh một khu vực đô thị có 50,000 dân trở lên. Đất nằm trong một MSA không bao giờ có thể là khu vực nông thôn đối với EB-5, dù trông có vẻ trống trải đến đâu, nhưng một khu vực thống kê tiểu đô thị (micropolitan statistical area) thì không phải là MSA và tự nó không phủ nhận một khẳng định nông thôn.
  • Số tiền đầu tư tối thiểu$800,000 cho khoản đầu tư vào một khu vực việc làm mục tiêu hoặc vào một dự án hạ tầng, và $1,050,000 cho mọi khoản đầu tư khác, được ấn định bởi 8 U.S.C. 1153(b)(5)(C) (INA 203(b)(5)(C)). Số tiền áp dụng là số tiền có hiệu lực vào ngày nộp đơn.
  • Sổ tay Chính sách USCIS, Tập 6, Phần G (USCIS Policy Manual Volume 6 Part G)Phần EB-5 của Sổ tay Chính sách USCIS, có tiêu đề Part G, Investors, nằm trong Volume 6, Immigrants; gồm tám chương và được viện dẫn là 6 USCIS-PM G.

Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ