Việc làm

Hệ số nhân

Còn gọi là hệ số nhân việc làm, hệ số nhân kinh tế.

Hệ số nhân là tỷ lệ mà một mô hình đầu vào-đầu ra (input-output) áp dụng cho một thay đổi ban đầu trong chi tiêu, thu nhập hoặc việc làm của một dự án để ước tính tổng thay đổi về sản lượng, giá trị gia tăng, thu nhập hoặc việc làm trong một ngành và khu vực đã chọn.

Điều nó quyết định

Cả đạo luật lẫn USCIS đều không nêu tên một mô hình: 8 U.S.C. 1153(b)(5)(E)(v)(I) chỉ đòi hỏi phương pháp luận phải hợp lệ về mặt kinh tế và thống kê, và 8 U.S.C. 1153(b)(5)(F)(i)(II) đòi hỏi điều tương tự đối với phân tích kinh tế mà một trung tâm khu vực nộp kèm Form I-956F. RIMS II của BEA, một nguồn thường dùng, công bố các hệ số nhân việc làm theo cầu cuối cùng (final-demand employment multipliers), cho ra tổng số việc làm trên mỗi $1 million thay đổi trong cầu cuối cùng, và các hệ số nhân việc làm theo hiệu ứng trực tiếp (direct-effect employment multipliers), cho ra tổng số việc làm trên mỗi một việc làm trong ngành cầu cuối cùng; hai loại này lấy đầu vào khác nhau và không thể thay thế cho nhau. Các hệ số nhân việc làm RIMS II không được đo bằng đơn vị tương đương toàn thời gian, nên một việc làm mà mô hình báo cáo chưa phải là một việc làm toàn thời gian đủ điều kiện. USCIS xem xét liệu các hệ số nhân và các giả định địa lý có hợp lý hay không, cân nhắc cơ cấu nhân khẩu của khu vực, sự đóng góp của nó vào các chuỗi cung ứng của dự án và tính kết nối kinh tế-xã hội của nó. Một khu vực rộng hơn thường mang một hệ số nhân lớn hơn, nên việc vạch ranh giới ở đâu sẽ làm dịch chuyển tổng số việc làm.

Căn cứ pháp lý: 8 U.S.C. 1153(b)(5)(E)(v)(I) và 1153(b)(5)(F)(i)(II); 8 CFR 204.6(j)(4)(iii) và 8 CFR 204.6(m)(3)(v); 6 USCIS-PM G.2(D)(5) (https://www.uscis.gov/policy-manual/volume-6-part-g-chapter-2); BEA RIMS II User's Guide (December 2013), bảng 3.1 và 3.2 (https://apps.bea.gov/regional/pdf/rims/rimsii_user_guide.pdf)

Nơi được giải thích đầy đủ

Các trang đi sâu vào hệ số nhân thay vì chỉ nhắc đến.

Thuật ngữ liên quan

  • RIMS IIRIMS II là bộ hệ số nhân của Bureau of Economic Analysis dùng để ước tính một thay đổi nhất định trong nhu cầu cuối cùng tạo ra bao nhiêu tổng sản lượng, giá trị gia tăng, thu nhập và việc làm trong một nhóm quận (county) được chọn của Hoa Kỳ, và nó là mô hình đứng sau nhiều nghiên cứu việc làm của trung tâm vùng EB-5.
  • Mô hình đầu vào-đầu raMô hình đầu vào-đầu ra là một khung kế toán về các giao dịch mua bán liên ngành, ước tính cách chi tiêu cho một dự án lan tỏa thành sản lượng và việc làm trên khắp một nền kinh tế khu vực. Trong EB-5, đây là cách tiêu chuẩn để một nhà đầu tư trung tâm khu vực chứng minh việc tạo việc làm, và nó tạo ra việc làm ước tính chứ không phải một số lượng nhân sự đã được kiểm chứng.
  • Mã NAICSMã NAICS là định danh của Hệ thống Phân loại Ngành Bắc Mỹ (North American Industry Classification System) cho một ngành, sáu chữ số ở cấp chi tiết nhất, và trong EB-5 nó ấn định các hệ số nhân đầu vào-đầu ra nào mà một nghiên cứu việc làm áp dụng cho chi tiêu và doanh thu của một dự án.
  • Báo cáo tác động kinh tếBáo cáo tác động kinh tế là bản phân tích của chuyên gia kinh tế biến chi tiêu, doanh thu hoặc việc tuyển dụng trực tiếp của một dự án thành một tổng số việc làm ước tính, và đơn xin dự án mà một trung tâm vùng nộp cho mỗi đợt chào bán đầu tư phải bao gồm một bản như vậy. Đạo luật và USCIS gọi nó là một bản phân tích kinh tế đáng tin cậy (credible economic analysis).

Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ