Vốn và cấu trúc
Nguồn và sử dụng vốn
Còn gọi là bảng nguồn và sử dụng vốn, bảng ngân sách, sử dụng vốn.
Bảng trong một kế hoạch kinh doanh hay tài liệu chào bán EB-5 liệt kê mọi nguồn tiền cho một dự án đối chiếu với mọi hạng mục mà nó sẽ được chi tiêu, với hai cột có tổng cộng bằng cùng một con số.
Điều nó quyết định
Cột sử dụng cung cấp các con số chi tiêu mà một nhà kinh tế đưa vào mô hình việc làm, nên nếu thiếu nó, người đọc không thể kiểm chứng mười việc làm trên mỗi nhà đầu tư mà dự án tuyên bố. Cột nguồn cho thấy bao nhiêu phần của dự án là tiền EB-5 và bao nhiêu là nợ ưu tiên hay vốn chủ sở hữu của bên bảo trợ. Nó cũng phơi bày gánh nặng phí: khi thực thể tạo việc làm tách biệt với doanh nghiệp thương mại mới, USCIS cho rằng các khoản phí hành chính, quản lý, luật sư, môi giới và bao tiêu do doanh nghiệp thương mại mới trả mà làm bào mòn phần vốn được cấp cho thực thể tạo việc làm thì không được tính vào khoản đầu tư tối thiểu bắt buộc, và rằng các khoản phí đó phải được trả bổ sung thêm vào khoản đầu tư ấy. Không có quy định nào yêu cầu bảng này ngày nay. Đạo luật yêu cầu một trung tâm vùng phải có một kế hoạch kinh doanh toàn diện và một phân tích kinh tế đáng tin cậy kèm theo đơn Form I-956F của mình, và DHS đã đề xuất vào 2 July 2026 việc đưa các yêu cầu chi tiết về vốn bao gồm nguồn và sử dụng vốn vào định nghĩa theo quy định của một kế hoạch kinh doanh toàn diện.
Nơi được giải thích đầy đủ
Các trang đi sâu vào nguồn và sử dụng vốn thay vì chỉ nhắc đến.
Thuật ngữ liên quan
- Chi phí cứng và chi phí mềmSự phân chia trong ngân sách dự án giữa chi tiêu xây dựng vật chất, tức chi phí cứng, và các chi phí chuyên môn, tài chính và duy trì xung quanh nó, tức chi phí mềm. Cả hai cụm từ đều không được định nghĩa trong đạo luật hay quy định EB-5, nhưng sự phân chia này quyết định những đồng tiền nào được đưa vào một mô hình tạo việc làm và với hệ số nhân nào.
- Tài khoản vốnSổ cái mà một công ty hợp danh hữu hạn hoặc LLC giữ cho mỗi nhà đầu tư, ghi lại vốn đã đóng góp, lãi và lỗ được phân bổ, và bất cứ thứ gì được phân phối trả ra. Đây là một thuật ngữ kế toán, không phải thuật ngữ di trú.
- Đợt (tranche)Một phần của một đợt chào bán EB-5 đóng riêng biệt so với phần còn lại, để một dự án huy động vốn theo từng giai đoạn thay vì trong một lần đóng duy nhất. Từ này là thuật ngữ thị trường: không có đạo luật, quy định hay chính sách USCIS nào định nghĩa nó, nên một tranche chỉ có nghĩa như những gì các tài liệu chào bán quy định.
Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ
