Việc làm

Nhân viên

Nhân viên, trong việc tính việc làm EB-5, là người cung cấp dịch vụ hoặc lao động cho doanh nghiệp thương mại mới và nhận lương hoặc thù lao khác trực tiếp từ doanh nghiệp đó, một định nghĩa loại trừ rõ ràng nhà thầu độc lập và tách biệt với việc người đó có phải là nhân viên đủ điều kiện hay không.

Điều nó quyết định

8 CFR 204.6(e) định nghĩa nhân viên là cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc lao động cho doanh nghiệp thương mại mới và nhận lương hoặc thù lao khác trực tiếp từ doanh nghiệp đó, bổ sung rằng theo Chương trình Trung tâm Vùng (Regional Center Program) nhân viên còn có nghĩa là cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc lao động trong một việc làm được tạo ra gián tiếp thông qua khoản đầu tư, và kết thúc bằng câu rằng định nghĩa này sẽ không bao gồm nhà thầu độc lập. Sự loại trừ này gây tác động mạnh nhất đối với khoản đầu tư EB-5 độc lập, vốn hoàn toàn không thể tính việc làm gián tiếp, nên các vị trí do nhà thầu đảm nhận thay vì do người nằm trong bảng lương của doanh nghiệp thì không được tính vào con số mười, dù có bao nhiêu người trong số họ làm việc tại hiện trường. Có thêm hai điều kiện đặt lên trên điều kiện này: người đó phải là nhân viên đủ điều kiện, và vị trí phải đòi hỏi ít nhất 35 giờ làm việc mỗi tuần. USCIS Policy Manual nêu lại định nghĩa nhưng bỏ đi câu về nhà thầu độc lập, nên quy định mới là nguồn cần viện dẫn.

Căn cứ pháp lý: 8 CFR 204.6(e), định nghĩa Employee, là văn bản duy nhất mang sự loại trừ nhà thầu độc lập. Đọc cùng với các định nghĩa Qualifying employee và Full-time employment trong cùng khoản. USCIS Policy Manual Volume 6, Part G, Chapter 2, mục về Full-Time Positions for Qualifying Employees, cập nhật đến 5 August 2026, lặp lại hai câu đầu của định nghĩa nhưng bỏ câu về nhà thầu độc lập, nên nó tốt cho định nghĩa và không tốt cho phần loại trừ.

Nơi được giải thích đầy đủ

Các trang đi sâu vào nhân viên thay vì chỉ nhắc đến.

Thuật ngữ liên quan

  • Nhân viên đủ điều kiệnNhân viên đủ điều kiện là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân hợp pháp, hoặc một người nhập cư khác được phép làm việc hợp pháp tại Hoa Kỳ, và chỉ những vị trí toàn thời gian của họ mới được tính vào mười việc làm của nhà đầu tư. Đạo luật bổ sung thêm các quốc dân Hoa Kỳ (United States nationals) vào danh sách đó.
  • Việc làm toàn thời gianTrong EB-5, việc làm toàn thời gian nghĩa là việc làm của một nhân viên đủ điều kiện ở một vị trí đòi hỏi tối thiểu 35 giờ làm việc mỗi tuần, không phải 40. 35 giờ được đo bằng những gì vị trí đó đòi hỏi chứ không phải bằng số giờ mà bất kỳ một người nào làm việc, đó là lý do việc chia sẻ công việc (job sharing) được tính, nhưng người đảm nhận vị trí đó vẫn phải là một nhân viên đủ điều kiện.
  • Tổ hợp các vị trí bán thời gianHai hoặc nhiều vị trí bán thời gian riêng biệt không bao giờ có thể được cộng lại với nhau để tạo thành một việc làm EB-5 hợp lệ, ngay cả khi số giờ của chúng cộng lại thành 35 giờ một tuần vốn được coi là toàn thời gian. Chỉ một vị trí toàn thời gian duy nhất được chia sẻ bởi hai hoặc nhiều nhân viên hợp lệ mới được tính.
  • Việc làm trực tiếpViệc làm trực tiếp là vị trí do một nhân viên của chính doanh nghiệp thương mại mới nắm giữ, hoặc trong trường hợp trung tâm vùng, do nhân viên của thực thể tạo việc làm nắm giữ, khác với việc làm gián tiếp được nắm giữ tại một nhà cung cấp hoặc doanh nghiệp khác bên ngoài các thực thể đó.
  • Việc làm gián tiếpViệc làm gián tiếp là các vị trí được tạo ra ở nơi khác trong nền kinh tế nhờ chi tiêu của một dự án, được ước tính bằng một mô hình kinh tế chứ không được đếm từ bảng lương, và chỉ dành cho các nhà đầu tư trung tâm vùng. Chúng có thể lấp tối đa chín trong mười việc làm mà mỗi nhà đầu tư phải tạo ra.

Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ