Thị thực và hàng đợi
Bản tin Thị thực (Visa Bulletin)
Còn gọi là bản tin thị thực, bản tin của DOS, bảng lịch chờ thị thực.
Bản tin Thị thực là ấn phẩm hằng tháng của Bộ Ngoại giao báo cáo, theo nhóm ưu tiên và quốc gia tính hạn ngạch, những ngày ưu tiên nào đã đến lượt đầu hàng đợi thị thực định cư.
Điều nó quyết định
Mỗi số phát hành có hai loại bảng, Application Final Action Dates và Dates for Filing Applications, trong một cặp dành cho các trường hợp bảo lãnh gia đình và một cặp thứ hai dành cho các trường hợp theo diện việc làm. Mỗi tháng USCIS nêu rõ bảng nào mà người xin điều chỉnh tình trạng có thể sử dụng, và cơ quan quyết định điều này riêng cho hai hệ thống, nên các hồ sơ bảo lãnh gia đình có thể theo Dates for Filing trong một tháng mà các hồ sơ theo diện việc làm bị giữ ở Final Action Dates. Các bảng theo diện việc làm có một cột chung với tiêu đề All Chargeability Areas Except Those Listed cùng với một cột riêng cho mỗi quốc gia mà nhu cầu đòi hỏi phải có. Không có cột dành cho Hong Kong. Section 103 của Pub. L. 101-649, 29 November 1990, coi việc phê duyệt theo INA 202(b) là đã được cấp cho Hong Kong như một quốc gia riêng biệt, có hiệu lực bắt đầu từ năm tài chính 1991, điều này đặt những người nộp đơn sinh tại Hong Kong vào giới hạn 7 percent của một quốc gia đơn lẻ thay vì giới hạn 2 percent của một vùng lãnh thổ phụ thuộc và khiến họ đọc theo cột chung. Giới hạn 7 percent được ấn định bởi 8 U.S.C. 1152(a)(2) và áp dụng cho tổng số kết hợp của diện gia đình và diện việc làm được cung cấp theo 8 U.S.C. 1153(a) and (b), chứ không áp dụng riêng cho từng nhóm. Diện ưu tiên thứ năm chiếm nhiều dòng: không dành riêng (unreserved), cộng thêm mỗi dòng cho các phần dành riêng cho nông thôn, khu vực thất nghiệp cao và cơ sở hạ tầng. Các dòng đó dịch chuyển độc lập, nên một dòng dành riêng có thể là hiện hành (current) trong một tháng mà dòng không dành riêng đang bị tồn đọng. Ngày ưu tiên được đối chiếu với các dòng đó là ngày USCIS chấp nhận Form I-526 hoặc I-526E để xử lý.
Nơi được giải thích đầy đủ
Các trang đi sâu vào bản tin thị thực (visa bulletin) thay vì chỉ nhắc đến.
Thuật ngữ liên quan
- Ngày ưu tiênNgày ưu tiên là ngày USCIS nhận đúng cách một Form I-526 hoặc I-526E hoàn chỉnh, đã ký và đã nộp phí, và nó ấn định vị trí của nhà đầu tư trong hàng chờ visa theo quốc gia tính hạn ngạch và theo hạng mục EB-5 của họ.
- Ngày hành động cuối cùngNgày hành động cuối cùng, được thể hiện trong Visa Bulletin của Department of State dưới dạng Application Final Action Date, là ngày giới hạn mà tại đó một thị thực di dân thực sự có thể được cấp hoặc một điều chỉnh tình trạng được chấp thuận cho một hạng ưu tiên và quốc gia tính hạn ngạch nhất định.
- Ngày nộp hồ sơ (Dates for Filing)Dates for Filing là biểu đồ ngày giới hạn dễ dãi hơn trong hai biểu đồ của mỗi kỳ Visa Bulletin hằng tháng, và ngày của nó thường muộn hơn ngày giới hạn Final Action Dates tương ứng, nên nó mở thủ tục giấy tờ sớm hơn trong hàng chờ so với thời điểm số visa thực sự sẵn sàng. Đối với Mẫu I-485, nó chỉ áp dụng trong những tháng và những diện mà USCIS chỉ định; Bộ Ngoại giao (State Department) dùng nó riêng biệt để quyết định khi nào National Visa Center yêu cầu người xin visa tại lãnh sự nộp giấy tờ.
- Thoái lùiThoái lùi thị thực là việc một ngày giới hạn (cut-off date) của Visa Bulletin di chuyển lùi lại, khiến cho một ngày ưu tiên vốn đã đến lượt trong tháng này lại không đến lượt trong tháng sau, bởi vì nhu cầu trong một hạng mục hoặc một quốc gia đã vượt quá số lượng thị thực có sẵn.
Đã đối chiếu với nguồn sơ cấp vào 10 tháng 8, 2026. Quay lại thuật ngữ
